KẾT NỐI HUYẾT MẠCH TRỰC HỆBản quyền Họ Đỗ (Đậu) Việt Nam

Tra Cứu & Tìm Thân Tộc Trong Dòng Họ

"Chim có tổ, người có tông. Người trong một họ gặp nhau, dẫu xa ngàn dặm sắc màu tình thân."

— Trích huấn từ Đại Phả Họ Đỗ (Đậu) Việt Nam

Hệ thống hỗ trợ con cháu thất lạc chi phái, di cư xa quê hoặc kiều bào hải ngoại. Dựa trên kho bài thơ chữ đệm định tự cổ truyền, văn bia nghìn năm và dấu chân thiên di lịch sử, chúng tôi chắp nối từng mảnh ký ức để bạn tìm về đúng cội rễ tổ tiên.

La Bàn Cội Nguồn
Trực Hệ Nhất Mạch

Dù bốn bể chân trời phiêu bạt, kim chỉ nam dòng họ luôn hướng về một gốc tổ.

Tọa độ: Phong Châu - Kinh Bắc
48+

Nhánh Chi Đã Lập Bản Đồ Tọa Độ & Trụ Sở

16

Bài Thơ Phả Ký Chữ Đệm Đã Khảo Định Văn Bia

1,280+

Gia Đình Nhận Lại Chi Nhánh Gốc Thành Công

100%

Thẩm Định Nghiêm Ngặt Bởi Hội Đồng Trưởng Lão

Hành Trình Khởi Tạo Manh Mối

Chắp Nối Từng Mảnh Ký Ức Cội Nguồn

Hãy chọn những mảnh ghép bạn còn nhớ rõ nhất. Hệ thống sẽ quét qua kho bài thơ phả ký và kho văn bia để tìm nhánh khớp.

Bước 1: Chọn hoặc nhập chữ lót (tên đệm) truyền đời của gia đình

Các chi họ Đỗ (Đậu) thường đặt tên con cháu theo bài thơ chữ đệm truyền khẩu. Hãy bấm chọn một viên ngọc chữ lót bên dưới:

Gia đình bạn có chữ đệm khác danh sách trên? Nhập trực tiếp vào đây:
Đang chọn chữ đệm: Đỗ Thế
Bản Đồ Kết Quả Khả Dĩ

Chứng Thư Đối Chiếu Phả Tộc6 Chi Phái Đã Quét

Được sắp xếp theo tỷ lệ trùng khớp bài thơ chữ đệm, văn bia thần phả và địa danh thiên di.

Hà NộiLàng Tiến Sĩ Đại Khoa Bảng

Chi họ Đỗ Đông Ngạc (Đất Kẻ Vẽ)

Thủy tổ khai sáng: Thượng thư Đỗ Thế Giai (Trung Quận Công) (Thế kỷ 18 (Thời Lê - Trịnh))
Độ Khớp90%
Nhà thờ tổ / Từ đường: Nhà thờ họ Đỗ, Làng Vẽ, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Dấu chân thiên di: Hậu duệ di cư lập nghiệp tại Thanh Hóa, Nam Định triều Nguyễn và một nhánh lớn vào Sài Gòn - Gia Định năm 1954.
Phả Ký Định Tự 20 Đời Đông Ngạc18 Đời lưu truyền
Thế đức truyền gia bản
Trọng nhân tích thiện nguyên
Doãn hiệp quang tiền tự
Văn minh triệu vĩnh truyền
Chuỗi hạt ngọc chữ lót của chi họ:
Đời 1: ThếĐời 2: TrọngĐời 3: DoãnĐời 4: HiệpĐời 5: QuangĐời 6: VănĐời 7: MinhĐời 8: Triệu
Đại diện phả tộc: Cụ Đỗ Thế Hưng (Trưởng Ban Trị Sự Phả Tộc)
Bắc NinhVăn Bia & Di Huấn Cổ Truyền

Chi họ Đỗ Cổ Mễ (Kinh Bắc Văn Hiến)

Thủy tổ khai sáng: Thái sư Cổ Mễ Đỗ Khắc Cung (Thế kỷ 15 (Triều Hậu Lê))
Độ Khớp90%
Nhà thờ tổ / Từ đường: Từ đường họ Đỗ Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, TP Bắc Ninh
Dấu chân thiên di: Phát triển nhánh sang Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và nhiều gia đình kiều bào sinh sống tại California (Mỹ) và Pháp.
Phả Tộc Chữ Lót Chi Cổ Mễ22 Đời lưu truyền
Khắc niệm tiền nhân huấn
Cung tu đức nghiệp trường
Định an gia thế vượng
Toàn phúc triệu khang ninh
Chuỗi hạt ngọc chữ lót của chi họ:
Đời 1: KhắcĐời 2: CungĐời 3: ĐịnhĐời 4: ToànĐời 5: KhiêmĐời 6: KhoaĐời 7: BảoĐời 8: Quang
Đại diện phả tộc: Cụ Đỗ Khắc Khiêm (Trưởng Tộc Chi Phái)
Hà TĩnhĐất Khí Tiết Miền Trung

Chi họ Đậu Đức Thọ (Sông La Địa Linh)

Thủy tổ khai sáng: Tiên công Đậu Trọng Khang (Thế kỷ 16 (Thời Lê Trung Hưng))
Độ Khớp90%
Nhà thờ tổ / Từ đường: Nhà thờ họ Đậu, xã Yên Hồ, huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh
Dấu chân thiên di: Di cư lập nghiệp kinh tế mới tại Đắk Lắk, Gia Lai (Tây Nguyên) từ 1980 và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai.
Bài Thơ Chữ Đệm Họ Đậu Yên Hồ16 Đời lưu truyền
Trọng nghĩa tương thân phụ
Khang ninh thế trạch trường
Vĩnh lưu thiên cổ thọ
Tuấn tú thế đại khương
Chuỗi hạt ngọc chữ lót của chi họ:
Đời 1: TrọngĐời 2: KhangĐời 3: VĩnhĐời 4: TuấnĐời 5: XuânĐời 6: QuangĐời 7: MinhĐời 8: Hồng
Đại diện phả tộc: Ông Đậu Trọng Tuấn (Trưởng Chi Đương Nhiệm)
Hà NộiCung Đình & Tinh Hoa Nghề Cổ

Chi họ Đỗ Phú Gia (Hồ Tây Kinh Kỳ)

Thủy tổ khai sáng: Đỗ Tướng Công Phú Gia (Thế kỷ 17 (Thời Hậu Lê))
Độ Khớp90%
Nhà thờ tổ / Từ đường: Làng Phú Gia, phường Phú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội
Dấu chân thiên di: Tỏa đi các vùng nội đô Hà Nội, Hải Phòng và cộng đồng tại Đà Nẵng, Bình Dương.
Phả Hệ Chữ Đệm Thăng Long Phú Gia15 Đời lưu truyền
Tự cổ gia phong trọng
Lập thân thiện hạnh câu
Văn chương minh thế nghiệp
Đình thụ bách niên hưu
Chuỗi hạt ngọc chữ lót của chi họ:
Đời 1: TựĐời 2: LậpĐời 3: VănĐời 4: ĐìnhĐời 5: PhúcĐời 6: An
Đại diện phả tộc: Ông Đỗ Tự Lập (Trưởng Chi Phái)
Hải DươngVăn Miếu Quốc Tử Giám

Chi họ Đỗ Cẩm Giàng (Bảng Nhãn Đỗ Nhuận)

Thủy tổ khai sáng: Bảng nhãn Đỗ Nhuận (Tao đàn Nhị thập bát tú) (Thế kỷ 15 (Thời vua Lê Thánh Tông))
Độ Khớp90%
Nhà thờ tổ / Từ đường: Khu lưu niệm Danh nhân Đỗ Nhuận, Cẩm Giàng, Hải Dương
Dấu chân thiên di: Lan tỏa về Quảng Ninh, Hải Phòng và kiều bào nhánh Đông Âu (Cộng hòa Séc, Nga, Đức).
Phả Tự Chữ Lót Hồng Đức Hưng Long20 Đời lưu truyền
Nhuận trạch tư nguyên viễn
Thế ân thụ lộc trường
Khoa bảng quang tiền liệt
Chấn khởi ức niên khang
Chuỗi hạt ngọc chữ lót của chi họ:
Đời 1: NhuậnĐời 2: ThếĐời 3: KhoaĐời 4: ChấnĐời 5: HảiĐời 6: Đức
Đại diện phả tộc: Ông Đỗ Thế Chấn (Đại diện Tộc Chi)
Quảng NamNghĩa Khí Tiền Hiền Mở Đất

Chi họ Đỗ Quảng Nam - Đà Nẵng (Tiền Hiền Mở Cõi)

Thủy tổ khai sáng: Tiền hiền Đỗ Phước Công (Chi phái di cư phương Nam) (Thế kỷ 17 (Thời chúa Nguyễn Hoàng))
Độ Khớp45%
Nhà thờ tổ / Từ đường: Nhà thờ Tiền hiền Tộc Đỗ, Điện Bàn, Quảng Nam
Dấu chân thiên di: Hậu duệ di cư trải dài miền Nam Trung Bộ, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bài Thơ Định Danh Tiền Hiền Xứ Quảng14 Đời lưu truyền
Phước đức lưu phương viễn
Đăng khoa hiển tổ tông
Trọng nghĩa đồng tâm lực
Quang minh vạn đại hồng
Chuỗi hạt ngọc chữ lót của chi họ:
Đời 1: PhướcĐời 2: ĐăngĐời 3: TrọngĐời 4: QuangĐời 5: VănĐời 6: Hồng
Đại diện phả tộc: Ông Đỗ Phước Hùng (Trưởng Ban Liên Lạc Miền Trung)
Tính Nghiêm Cẩn Phả Học

Quy Trình 4 Bước Thẩm Định & Nhận Nhánh Huyết Thống

Để bảo tồn tính tôn nghiêm và chính xác tuyệt đối của Đại Phả Họ Đỗ (Đậu) Việt Nam, mọi hồ sơ kết nối thân tộc đều phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình dưới đây.

1

Tiếp Nhận Manh Mối

Người tìm kiếm điền phiếu thông tin với các dữ liệu hiện có: chữ đệm, quê gốc, tên các thế hệ gần nhất, tài liệu chữ Hán/Nôm (nếu có).

2

Đối Soát Văn Bia

Ban Thư Ký Phả Hệ và các chuyên gia Hán Nôm đối chiếu dữ liệu với phả ký gốc, thần tích và các bản dập văn bia cổ của chi họ tương ứng.

3

Hội Đồng Thẩm Định

Hội đồng Trưởng lão và Trưởng Chi Phái trực tiếp thẩm tra, xác minh quan hệ dòng dõi hoặc tiến hành đối chiếu truyền khẩu của bô lão địa phương.

4

Nhập Phả & Lễ Bái Tổ

Khi đủ bằng chứng, hồ sơ được phê duyệt và chính thức số hóa vào Cây Gia Phả Quốc Gia. Gia đình được mời về Từ đường làm lễ nhận tổ tiên.